Bước tới nội dung

Tirana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tirana
Tirona
—  Thủ đô và municipality  —
Cờ Tirana
Hiệu kỳ

Huy hiệu
Vị trí của Tirana
Tirana trên bản đồ Albania
Tirana
Tirana
Tirana trên bản đồ Châu Âu
Tirana
Tirana
Quốc giaAlbania
VùngTrung Albania
QuậnTirana
MunicipalityTirana
Định cư1614
Chính quyền
 • KiểuChính quyền thị trưởng-hội đồng
 • Thị trưởngErion Veliaj[1][a] (PS)
 • Hội đồngHội đồng Thành phố Tirana
 • Chủ tịchRomina Kuko
Diện tích[4][5]
 • Municipality1,110 km2 (0,429 mi2)
 • Unit41,8 km2 (161 mi2)
Độ cao110 m (360 ft)
Dân số
 • Thứ hạng1
 • Đô thị526.017[6]
 • Vùng đô thị800.986[7]
 • Municipality598.176[b]
 • Mật độ Municipality538/km2 (1,390/mi2)
 • Unit389.323[11]
 • Mật độ Unit9.313/km2 (24,120/mi2)
Tên cư dântiếng Albania: Tiranas (nam), Tiranase (nữ)
phương ngữ Tirana: Tirons (nam), Tironse (nữ)
GDP
 • Quận€9,53 tỷ (2023)[12]
 • Bình quân đầu người€12.566 (2023)[12]
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính1000-1054
Mã điện thoại4
Thành phố kết nghĩaFirenze, Kyiv, Verona, Skopje, Lublin, Kharkiv
Sân baySân bay Nënë Tereza
Quốc lộ
Đường cao tốc
Biển số xeTR
Websitetirana.al

Tirana[c] (/tɪˈrɑːnə/ ⓘ tih-RAH-nə;[13][14] phát âm tiếng Albania: [tiˈɾana]; tiếng Albania Gheg: Tirona[d]) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Albania cũng như trung tâm văn hóa, kinh tế và chính trị của đất nước. Nó tọa lạc tại trung tâm miền tây Albania, được vây quanh bởi các ngọn đồi, với núi Dajt ở phía đông và một thung lũng nhỏ phía tây bắc hướng về biển Adriatic phía xa. Thành phố cách Athens 700 kilômét (430 dặm) về phía bắc, cách Skopje 290 km (180 mi) về phía tây, cách Pristina 250 km (160 mi) về phía đông nam và cách Podgorica 160 km (99 mi) về phía nam.

Tirana là một trong những thành phố lớn nhất bán đảo Balkan (xếp thứ 7).[15] Tổng dân số đô thị Tirana khoảng 800.986.[16] Đây cũng là vùng đô thị lớn nhất Albania. Hầu như tất cả các công ty lớn, các nhà máy và cơ quan nghiên cứu khoa học đều đặt trụ sở tại thành phố. Nó nằm trong Tốp 10 thành phố nhiều nắng nhất châu Âu với tổng cộng 2544 giờ nắng.[17]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]
The Artificial Lake and Grand Park as seen from above.

Tirana tọa lạc tại vùng trung tâm Albania, khoảng 32 kilômét (20 mi) vào nội địa. Độ cao trung bình là 110 mét (360 ft) trên mực nước biển và điểm cao nhất đạt 1.828 tại Mali me Gropa. Thành phố được vây quanh bởi các ngọn đồi, với núi Dajt ở phía đông và một thung lũng nhỏ phía tây bắc hướng về biển Adriatic phía xa. Sông Tiranë và suối Lanë chảy qua thành phố. Tirana có bốn hồ nhân tạo.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo phân loại khí hậu Köppen, Tirana có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (Cfa), nhận được nhiều mưa vào mùa hè hơn khí hậu Địa Trung Hải. Tất cả các tháng mùa hè có lượng mưa trên 40 milimét (1,6 in),[18] mùa hè nóng còn mùa đông mát và ẩm ướt. Một ít tuyết thường rơi mỗi mùa đông nhưng đều nhanh chóng tan chảy.

Dữ liệu khí hậu của Tirana (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 21.2
(70.2)
28.0
(82.4)
30.3
(86.5)
32.6
(90.7)
35.9
(96.6)
39.6
(103.3)
42.2
(108.0)
41.4
(106.5)
39.7
(103.5)
36.1
(97.0)
26.1
(79.0)
22.5
(72.5)
42.2
(108.0)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 11.6
(52.9)
12.9
(55.2)
15.6
(60.1)
19.0
(66.2)
23.8
(74.8)
27.7
(81.9)
30.7
(87.3)
30.7
(87.3)
27.3
(81.1)
21.8
(71.2)
17.1
(62.8)
13.0
(55.4)
21.0
(69.8)
Trung bình ngày °C (°F) 6.7
(44.1)
7.8
(46.0)
10.0
(50.0)
13.4
(56.1)
18.0
(64.4)
21.6
(70.9)
24.0
(75.2)
23.8
(74.8)
20.7
(69.3)
16.0
(60.8)
11.7
(53.1)
8.1
(46.6)
15.2
(59.4)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) 1.8
(35.2)
2.6
(36.7)
4.5
(40.1)
7.9
(46.2)
12.1
(53.8)
15.6
(60.1)
17.2
(63.0)
16.9
(62.4)
14.1
(57.4)
10.1
(50.2)
6.3
(43.3)
3.2
(37.8)
9.4
(48.9)
Thấp kỷ lục °C (°F) −9.9
(14.2)
−9.4
(15.1)
−6.0
(21.2)
−1.0
(30.2)
3.4
(38.1)
6.2
(43.2)
4.2
(39.6)
10.6
(51.1)
5.5
(41.9)
−0.4
(31.3)
−4.3
(24.3)
−6.6
(20.1)
−9.9
(14.2)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 143
(5.6)
132
(5.2)
115
(4.5)
104
(4.1)
103
(4.1)
68
(2.7)
42
(1.7)
46
(1.8)
78
(3.1)
114
(4.5)
172
(6.8)
148
(5.8)
1.266
(49.8)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) 13 13 14 13 12 7 5 4 6 9 16 16 128
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 74 73 69 72 68 69 62 64 71 70 76 79 71
Số giờ nắng trung bình tháng 124 125 165 191 263 298 354 327 264 218 127 88 2.544
Nguồn 1: Deutscher Wetterdienst[19][20][note 1]
Nguồn 2: Meteo Climat (ghi nhận cao và thấp)[21]

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]
Ngân hàng Albania

Tirana là hạt nhân của nền kinh tế Albania và vùng công nghiệp hóa, phát triển kinh tế nhanh nhất của Albania. Khu vực dịch vụ là bộ phận quan trọng nhất của nền kinh tế Tirana, sử dụng hơn 68% lực lượng lao động của Tirana.[22] 26% lực lượng lao động làm việc trong khu vực hai, 5% làm việc trong khu vực một.[22]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Lịch sử dân số
NămSố dân±%
17034—    
182012+200.0%
192310,845−9.6%
193735+222.7%
195051,383+46.8%
1960136,295+165.3%
1969152,7+12.0%
1979189+23.8%
1989238,057+26.0%
2001341,453+43.4%
2011418,495+22.6%
2023389,323−7.0%
Nguồn: [23]Bản mẫu:New archival link needed[24][25][26][27][28][11]

Theo kết quả điều tra dân số năm 2023, dân số của Tirana là 598.176 người, bao gồm 583.963 người sinh ra ở Albania và 14.213 người sinh ra ở nước ngoài. Với mật độ dân số là 502 người trên km vuông, Tirana là thành phố có mật độ dân số cao nhất tại Albania.[4] Vùng đô thị Tirana bao gồm các vùng Durrës và Tirana có tổng dân số xấp xỉ 1 triệu người, chiếm gần một phần ba dân số của Albania.[29]

  1. ↑ Anuela Ristani served as acting mayor while Veliaj's mayoral powers and duties were suspended by the government from 10 February 2025 to 3 November 2025 due to his arrest,[2] but the Constitutional Court later reinstated him as mayor.[3]
  2. ↑ The municipality of Tirana consists of the administrative units of Baldushk, Bërzhitë, Dajt, Farkë, Kashar, Krrabë, Ndroq, Petrelë, Pezë, Shëngjergj, Vaqarr, Zall-Bastar, Zall-Herr and Tirana.[4][8][9] The population of the municipality results from the sum of the listed administrative units in the former as of the 2023 Albanian census.[4][10]
  3. ↑ Albanian indefinite form: Tiranë (phát âm [tiˈɾanə])
  4. ↑ Gheg Albanian indefinite form: Tironë
  1. ↑ Station ID for Tirana is 13615 Use this station ID to locate the sunshine duration

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Mayor of Tirana". Bashkia Tiranë. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  2. ↑ "Arrestimi i Veliajt, Anuela Ristani komandohet Kryebashkiake e Tiranës" [Veliaj's arrest, Anuela Ristani appointed Mayor of Tirana]. Pamfleti.net (bằng tiếng Albanian). ngày 11 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ↑ "Njoftim vendimmarrje" [Decision notification] (bằng tiếng Albanian). Constitutional Court of Albania. ngày 3 tháng 11 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. 1 2 3 4 "Pasaporta e Bashkisë Tirana" (bằng tiếng Albania). Porta Vendore. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
  5. ↑ "Bashkia Tirana". Albanian Association of Municipalities (AAM). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
  6. ↑ "The urban population of Tirana – 2011 Census Data (Knoema)". Knoema. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  7. ↑ "The metro population of Tirana". Interreg Balkan Mediterranean (The European Regional Development Fund). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
  8. ↑ "A new Urban–Rural Classification of Albanian Population" (PDF). Instituti i Statistikës (INSTAT). tháng 5 năm 2014. tr. 15. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
  9. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Law 2014"
  10. ↑ 2023 Albanian census 2024, tr. 67.
  11. 1 2 "Census of Population and Housing". Institute of Statistics Albania. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2024.
  12. 1 2 "Gross Domestic Product by Statistical Regions in Albania, year 2023" (PDF). www.instat.gov.al.
  13. ↑ "Tirana". Lexico UK English Dictionary. Oxford University Press. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2021.
  14. ↑ "Tirana". The American Heritage Dictionary of the English Language (ấn bản thứ 5). Boston: Houghton Mifflin Harcourt. 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  15. ↑ "Population – INSTAT". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  16. ↑ "Bản sao đã lưu trữ" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  17. ↑ "Sunniest Cities in Europe". Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  18. ↑ Kottek, Markus; Grieser, Jürgen; Beck, Christoph; Rudolf, Bruno; Rube, Franz (tháng 6 năm 2006). "World Map of the Köppen-Geiger climate classification updated" (PDF). Meteorologische Zeitschrift. Quyển 15 số 3. tr. 259–263. doi:10.1127/0941-2948/2006/0130. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011.
  19. ↑ "Klimatafel von Tirana (Flugh.) / Albanien" (PDF). Baseline climate means (1961–1990) from stations all over the world (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  20. ↑ "Station 13615 Tirana". Global station data 1961–1990—Sunshine Duration. Deutscher Wetterdienst. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  21. ↑ "Station Tirana" (bằng tiếng Pháp). Meteo Climat. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.
  22. 1 2 "50,7% of Albanian Employees Work in Agriculture". agroweb.org. ngày 26 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017.
  23. ↑ "Albania: largest cities and towns and statistics of their population". World Gazetteer. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  24. ↑ "Të dhëna të përgjithshme për Qytetin e Tiranës" (PDF) (bằng tiếng Albania). Bashkia Tiranë. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  25. ↑ "Popullsia e Shqipërisë" (PDF) (bằng tiếng Albania). Instituti i Statistikës (INSTAT). ngày 19 tháng 2 năm 2016. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  26. ↑ "Popullsia e Shqipërisë" (PDF) (bằng tiếng Albania). Instituti i Statistikës (INSTAT). ngày 13 tháng 2 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  27. ↑ Citation regarding the Albanian censuses of 1989 and 2001:
  28. ↑ "Cities of Albania". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2024.
  29. ↑ "Population – INSTAT". Instituti i Statistikës (INSTAT). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]